Người lớn đói thì chờ được. Trẻ con đói là chuyện khẩn cấp — mệt, quấy, và cả chuyến đi hỏng theo.
Đưa trẻ ăn chay đi chơi vì thế cần chuẩn bị dày hơn hẳn. Bài này liệt kê những gì phải tính trước.
Hỏi bác sĩ trước chuyến đi
Trẻ đang lớn cần theo dõi dinh dưỡng kỹ hơn người lớn. Nguyên tắc chung.
Hỏi bác sĩ nhi trước chuyến dài. Nhất là lần đầu.
Hỏi có cần bổ sung gì không. Bác sĩ quyết, không tự quyết.
Mang theo viên bổ sung nếu được kê. Đủ cho cả chuyến.
Mang sổ khám và thuốc thường dùng. Trong túi xách tay.
Hỏi về dị ứng thức ăn nếu có. Ghi vào giấy mang theo.
Ghi thông tin y tế của trẻ ra giấy. Phòng khi cần.
Tra bệnh viện nhi ở nơi sẽ tới. Trước khi đi.
Mua bảo hiểm du lịch cho trẻ. Nên làm.
Không thử chế độ ăn mới trong chuyến đi. Sai thời điểm.
Giữ nếp ăn quen của trẻ. Đi chơi đã đủ lạ rồi.
Không ép trẻ ăn món lạ. Dễ phản tác dụng.
Theo dõi trẻ những ngày đầu. Bụng trẻ nhạy hơn.
Thấy bất thường thì đi khám ngay. Đừng chờ.
Chuẩn bị bữa cho trẻ
Mang đồ quen thuộc của trẻ. Quan trọng nhất.
Cháo hoặc bột ăn liền nếu trẻ nhỏ. Kiểm thành phần.
Sữa công thức thực vật nếu trẻ đang dùng. Mang đủ, khó mua ở nơi lạ.
Bình và cốc quen của trẻ. Trẻ nhận ra.
Mì và bún khô nấu nhanh. Bữa chính dự phòng.
Đậu hộp nghiền cho trẻ nhỏ. Đạm dễ tiêu.
Bơ đậu phộng cho trẻ lớn hơn. Chú ý dị ứng.
Chuối và bơ quả. Mềm và bổ.
Bánh mì mềm. Trẻ dễ ăn.
Phô mai hoặc sữa chua nếu trẻ ăn. Giữ lạnh.
Trứng nếu gia đình ăn. Nguồn đạm tiện.
Nấu sẵn một bữa mang theo ngày đầu. Đỡ luống cuống.
Bình giữ nhiệt đựng cháo nóng. Giữ được vài giờ.
Luôn dư một bữa trong túi. Nguyên tắc bất di bất dịch.
Đồ ăn vặt dọc đường
Trẻ cần ăn nhiều bữa nhỏ. Không đợi tới bữa chính.
Trái cây cắt sẵn trong hộp. Tiện và mát.
Chuối là món cứu cánh. Dễ mua ở mọi nơi.
Nho và dâu rửa sẵn. Cắt đôi cho trẻ nhỏ.
Bánh quy ít đường. Đừng cho quá nhiều.
Hạt cho trẻ lớn. Trẻ nhỏ dễ hóc.
Bánh gạo. Nhẹ bụng.
Trái cây khô không tẩm đường. Đọc nhãn.
Sữa hạt hộp nhỏ. Tiện mang.
Nước lọc luôn có sẵn. Trẻ hay khát.
Hạn chế đồ ngọt. Trẻ dễ mệt sau đó.
Chia sẵn từng phần nhỏ. Dễ lấy trên xe.
Khăn ướt và túi rác. Luôn cần.
Cho ăn trước khi trẻ đói quá. Mẹo quan trọng nhất.
Ăn ở quán cùng trẻ
Chọn quán có món trẻ ăn được. Hỏi trước khi vào.
Cơm trắng và canh rau là món trẻ dễ ăn. Gần như quán nào cũng có.
Mì không cay. Dặn quán.
Đậu phụ mềm cho trẻ nhỏ. Dễ nhai.
Xin bát đĩa riêng cho trẻ. Chia phần.
Dặn quán không cho ớt và tiêu. Nói rõ.
Hỏi nước dùng nấu bằng gì. Như với người lớn.
Mang bát thìa riêng của trẻ. Vệ sinh hơn.
Chọn quán sạch sẽ. Bụng trẻ nhạy.
Tránh đồ sống và đồ tái. Cho trẻ nhỏ.
Đi giờ vắng. Trẻ đỡ chờ.
Gọi món cho trẻ trước. Ra sớm hơn.
Mang đồ chơi hoặc sách nhỏ. Chờ món không quấy.
Ăn nhanh rồi cho trẻ đi lại. Trẻ ngồi lâu không được.
Khi trẻ kén ăn
Trẻ kén ăn ở nhà thì đi chơi càng kén. Chuẩn bị tinh thần.
Mang món trẻ chắc chắn ăn. Ít nhất một món.
Không ép ăn. Bữa sau bù lại.
Cho trẻ chọn giữa hai món. Trẻ thích được chọn.
Cho trẻ tham gia mua đồ. Chúng ăn thứ mình chọn.
Bày món đẹp mắt. Trẻ ăn bằng mắt.
Cắt nhỏ và xếp gọn. Dễ ăn hơn.
Bỏ đói một bữa không sao. Trẻ sẽ ăn bữa sau.
Giữ đủ nước là ưu tiên hơn. Hơn là ăn đủ.
Không thưởng bằng đồ ngọt. Tạo thói quen xấu.
Không so sánh với trẻ khác. Không giúp gì.
Giữ giờ ăn gần với ở nhà. Trẻ quen nhịp.
Ngủ đủ thì ăn tốt hơn. Hai chuyện đi cùng nhau.
Trẻ mệt thì không ăn được. Giảm lịch trình.
Giải thích cho trẻ
Trẻ sẽ thấy bạn ăn khác mình. Ở nhà hàng, ở trường.
Giải thích đơn giản theo tuổi. Đừng nói phức tạp.
Không dùng hình ảnh đáng sợ. Tuyệt đối không.
Nói nhà mình ăn thế này. Đủ cho trẻ nhỏ.
Trả lời thật khi trẻ lớn hơn hỏi. Và để trẻ tự nghĩ.
Không dạy trẻ phán xét bạn bè. Rất quan trọng.
Không dạy trẻ chê món của người khác. Cùng lý do.
Dạy trẻ cách nói lịch sự khi từ chối. Kỹ năng cần thiết.
Dạy trẻ tự hỏi món có gì. Khi đủ lớn.
Chuẩn bị trước cho tiệc sinh nhật bạn. Mang phần riêng.
Báo trước với chủ nhà khi đi chơi nhà bạn. Nhẹ nhàng.
Không để trẻ thấy mình xấu hổ. Điều quan trọng nhất.
Để trẻ tự quyết khi lớn. Đó là lựa chọn của chúng.
Không ép trẻ theo mình cả đời. Tôn trọng.
Nhịp đi hợp với trẻ
Lịch trình của trẻ phải thưa hơn của người lớn. Cắt bớt điểm đến.
Một điểm chính mỗi buổi là vừa. Đừng tham.
Giữ giờ ngủ trưa nếu trẻ còn ngủ. Bỏ là quấy cả chiều.
Chọn chỗ ở gần nơi ăn uống. Về nhanh khi cần.
Chọn chỗ ở có bếp nếu trẻ còn nhỏ. Chủ động hẳn.
Đặt phòng có tủ lạnh để trữ sữa và đồ trẻ. Hỏi trước.
Chặng di chuyển dài thì chia làm nhiều đoạn. Dừng cho trẻ chạy.
Mang theo gối và chăn quen của trẻ. Ngủ trên xe dễ hơn.
Tính thêm thời gian cho mọi việc. Trẻ luôn chậm hơn.
Không đi liền mấy điểm trong một ngày. Trẻ mệt là hỏng hết.
Bố trí một buổi không đi đâu. Cả nhà đều cần.
Cho trẻ tham gia chọn điểm đến. Chúng hào hứng hơn.
Chuẩn bị phương án mưa. Trẻ không chơi ngoài trời được.
Chuyến vui hơn chuyến đủ điểm. Nhớ điều đó.